Xuất khẩu của San Marino vào năm 2023 là 3.77 tỷ USD theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới. Theo đó chỉ số Xuất khẩu San Marino tăng 155.05 triệu USD so với con số 3.62 tỷ USD trong năm 2022.
Ước tính Xuất khẩu San Marino năm 2024 là 3.93 tỷ USD nếu vẫn giữ nguyên tốc độ tăng trưởng như năm vừa rồi. Với giả định tình hình kinh tế San Marino và kinh tế thế giới không có nhiều biến động.
Số liệu Xuất khẩu của San Marino được ghi nhận vào năm 2015 là 2.48 tỷ USD, trải qua khoảng thời gian 8 năm, đến nay giá trị Xuất khẩu mới nhất là 3.77 tỷ USD. Đạt đỉnh tăng trưởng cao nhất 3.77 tỷ USD vào năm 2023.
Biểu đồ Xuất khẩu của San Marino giai đoạn 2015 - 2023
Quan sát Biểu đồ Xuất khẩu của San Marino giai đoạn 2015 - 2023 chúng ta có thể thấy trong gian đoạn 2015 - 2023 chỉ số Xuất khẩu:
- đạt đỉnh cao nhất vào năm 2023 là 3.77 tỷ USD
- có giá trị thấp nhất vào năm 2015 là 2.48 tỷ USD
Bảng số liệu Xuất khẩu của San Marino qua các năm
Bảng số liệu Xuất khẩu của San Marino giai đoạn (2015 - 2023) được sắp xếp thứ tự theo thời gian từ hiện tại đến quá khứ.
| Năm | Xuất khẩu |
|---|---|
| 2023 | 3,771,054,549 |
| 2022 | 3,616,003,178 |
| 2021 | 3,419,759,807 |
| 2020 | 2,540,726,231 |
| 2019 | 2,650,576,064 |
| 2018 | 2,757,777,764 |
| 2017 | 2,579,985,263 |
| 2016 | 2,541,234,590 |
| 2015 | 2,476,183,221 |
Đơn vị: USD
Các số liệu liên quan
| Loại dữ liệu | Mới nhất | Trước đó | Cao nhất | Thấp nhất | Đơn vị | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhập khẩu | 3,142,476,627 | 3,169,276,487 | 3,169,276,487 | 2,085,261,026 | USD | 2015-2023 |
| Xuất khẩu | 3,771,054,549 | 3,616,003,178 | 3,771,054,549 | 2,476,183,221 | USD | 2015-2023 |
So sánh Xuất khẩu với các nước khác
| Quốc gia | Mới nhất | Trước đó | Cao nhất | Thấp nhất | Giai đoạn |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhật Bản | 917,043,674,687 | 917,023,213,163 | 923,234,601,724 | 22,026,785,842 | 1970-2024 |
| Iceland | 13,916,763,091 | 13,671,430,601 | 13,916,763,091 | 233,403,409 | 1970-2024 |
| Ecuador | 37,750,170,800 | 34,542,687,000 | 37,750,170,800 | 155,487,234 | 1960-2024 |
| New Zealand | 64,536,380,922 | 60,709,884,756 | 64,536,380,922 | 1,434,702,654 | 1970-2024 |
| Đan Mạch | 299,447,624,010 | 276,658,217,282 | 299,447,624,010 | 3,345,823,849 | 1966-2024 |
| Slovakia | 120,825,540,747 | 122,207,169,843 | 122,207,169,843 | 3,040,877,349 | 1990-2024 |
| Moldova | 5,717,372,649 | 5,877,849,985 | 5,984,197,968 | 612,534,634 | 1995-2024 |
| Uruguay | 23,285,155,540 | 21,239,529,298 | 23,285,155,540 | 171,350,240 | 1960-2024 |
| Thụy Điển | 333,132,297,068 | 322,732,040,003 | 333,132,297,068 | 3,347,318,690 | 1960-2024 |
| Samoa | 313,097,034 | 269,765,112 | 319,836,951 | 96,312,519 | 2002-2024 |
| [+ thêm] | |||||
Đơn vị: USD