GDP của Pháp quý II/2019 tăng 1,4%

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Pháp tăng 1,4% trong quý II / 2019, tăng so với quý trước đó (1,3% trong quý I/2019) và giảm so với cùng kỳ năm trước (1,9% trong quý II/2018).

Gia trị GDP trong quý II năm 2019 là 678.154 triệu USD, khiến Pháp đứng thứ 6 trong bảng xếp hạng GDP hàng quý của 50 quốc gia mà chúng tôi công bố.

Pháp có GDP bình quân đầu người hàng quý là 9,004 đô la, cao hơn 244 đô la so với cùng kỳ năm ngoái .

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Pháp vào năm 2018 là 2.777,54 tỷ USD theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới. Theo đó tốc độ tăng trường GDP của Pháp là 1.72% trong năm 2018, giảm 0.54 điểm so với mức tăng 2.26 % của năm 2017.

GDP của Pháp năm 2019 dự kiến sẽ đạt 2.971,96 tỷ USD nếu nền kinh tế Pháp vẫn giữ nguyên nhịp độ tăng trưởng GDP như năm vừa rồi.

Biểu đồ GDP Pháp

Nhìn vào biểu đồ trên, ta có thể thấy trong giai đoạn 1960-2018 GDP của Pháp đạt:

  • đỉnh cao nhất vào năm với 2.918.382.891.460 USD.
  • thấp nhất vào năm với 62.651.474.947 USD.

Bảng số liệu theo năm

NămGiá trị GDP (USD)Tăng trưởng
20182.777.535.239.2781,72%
20172.586.285.406.5622,26%
20162.471.285.607.0821,10%
20152.438.207.896.2521,11%
20142.852.165.760.6300,96%
20132.811.077.725.7040,58%
20122.683.825.225.0930,31%
20112.861.408.170.2652,19%
20102.642.609.548.9301,95%
20092.690.222.283.968-2,87%
20082.918.382.891.4600,25%
20072.657.213.249.3842,42%
20062.318.593.651.9882,45%
20052.196.126.103.7181,66%
20042.115.742.488.2052,83%
20031.840.480.812.6410,82%
20021.494.286.655.3741,14%
20011.376.465.324.3851,98%
20001.362.248.940.4833,92%
19991.492.647.560.1963,42%
19981.503.108.739.1593,59%
19971.452.884.917.9592,34%
19961.605.675.086.5501,41%
19951.601.094.756.2102,11%
19941.393.982.750.4732,36%
19931.322.820.000.000-0,63%
19921.401.465.923.1721,60%
19911.269.276.828.2761,05%
19901.269.179.616.9142,92%
19891.025.211.803.4144,34%
19881.018.847.043.2774,74%
1987934.173.305.6862,56%
1986771.470.783.2182,34%
1985553.138.414.3671,62%
1984530.683.779.9291,51%
1983559.869.179.7921,24%
1982584.877.732.3092,51%
1981615.552.202.7761,07%
1980701.288.419.7451,58%
1979613.953.129.8183,55%
1978506.707.848.8373,98%
1977410.279.486.4943,46%
1976372.319.038.5144,36%
1975360.832.186.018-0,96%
1974285.552.373.1594,30%
1973264.429.876.2526,34%
1972203.494.148.2444,51%
1971165.966.615.3665,32%
1970148.456.359.9865,01%
1969140.725.497.2226,99%
1968129.847.107.7884,26%
1967119.466.139.6204,69%
1966110.597.467.1995,21%
1965102.160.571.4094,78%
196494.906.593.3886,52%
196385.551.113.7675,35%
196276.313.782.2526,67%
196168.346.741.5045,51%
196062.651.474.947

Lý thuyết

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đo lường thu nhập và sản xuất của nền kinh tế ở một quốc gia nhất định. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bằng với tổng chi phí cho tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước trong một khoảng thời gian nhất định. Trang này cung cấp các báo cáo mới nhất - GDP của Pháp - cộng với các số liệu trước đó, dự báo ngắn hạn và dự báo dài hạn. Dữ liệu thực tế GDP Pháp dạng biểu đồ, bảng số liệu và so sánh với các quốc gia khác.

Các số liệu liên quan

Mới nhấtTrước đóCao nhấtThấp nhấtĐơn vị
GDP bình quân đầu người41.46438.67945.3341.344USD/người
GDP2.777.535.239.2782.586.285.406.5622.918.382.891.46062.651.474.947USD
GNP2.839.989.029.6182.646.481.051.4102.981.955.470.92463.183.701.957USD

So sánh GDP với các nước khác

Quốc giaMới nhấtTrước đóCao nhấtThấp nhất
Uzbekistan50.499.920.31859.159.949.23181.847.410.1829.687.788.513
Zimbabwe31.000.519.44722.813.010.11631.000.519.4471.052.990.400
Tajikistan7.522.947.8107.157.865.1889.112.544.556860.521.119
Chile298.231.139.609277.746.457.910298.231.139.6094.110.000.000
Senegal24.129.599.55221.081.669.87024.129.599.5521.003.692.375
Brunei13.567.099.49812.128.089.00019.048.495.519114.040.246
Libya48.319.620.01338.115.981.87987.140.405.36120.481.889.764
Malawi7.064.971.1766.303.292.2648.004.000.737162.956.741
Niger9.239.513.5308.119.710.1269.239.513.530449.526.873

GDP là gì?

Tổng sản phẩm quốc nội viết tắt là GDP (Gross Domestic Product) là giá trị của toàn bộ lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra trên lãnh thổ một nền kinh tế tính trong một thời kỳ (thường là 1 năm).... [Xem thêm]