Nhập khẩu của Ý

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Ý là 606,70 tỷ USD vào năm 2018 theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới. Giá trị nhập khẩu của Ý tăng 56,74 tỷ USD so với năm trước đó, tức tăng 10,32% so với 549,96 tỷ USD của năm 2017.

Tổng kim ngạch nhập khẩu của Ý năm 2019 dự kiến sẽ Đạt 667,37 tỷ USD nếu nền kinh tế Ý vẫn giữ vững tốc độ nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ như năm vừa rồi.

Biểu đồ nhập khẩu Ý

Nhìn vào biểu đồ trên, ta có thể thấy trong giai đoạn 1960-2018 kim ngạch nhập khẩu của Ý đạt:

  • đỉnh cao nhất vào năm với 663.510.180.167 USD.
  • thấp nhất vào năm với 5.768.145.481 USD.

Trang này cung cấp các báo cáo mới nhất - Nhập khẩu của Ý - cộng với các số liệu trước đó, dự báo ngắn hạn và dự báo dài hạn. Dữ liệu thực tế nhập khẩu Ý dạng biểu đồ, bảng số liệu và so sánh với các quốc gia khác.

Bảng số liệu

NămGiá trịThay đổi% thay đổi
2018606.703.929.06056.740.757.65810,32
2017549.963.171.40256.116.321.65411,36
2016493.846.849.748-1.166.696.380-0,24
2015495.013.546.128-74.189.856.494-13,03
2014569.203.402.6222.407.418.0690,42
2013566.795.984.553-5.272.447.195-0,92
2012572.068.431.748-78.419.484.552-12,06
2011650.487.916.30073.377.641.14112,71
2010577.110.275.15971.627.641.09414,17
2009505.482.634.065-158.027.546.102-23,82
2008663.510.180.16751.359.892.7328,39
2007612.150.287.43586.389.906.05216,43
2006525.760.381.38367.001.396.18214,60
2005458.758.985.20136.501.349.2448,64
2004422.257.635.95762.683.821.05917,43
2003359.573.814.89859.078.520.33719,66
2002300.495.294.56116.000.887.4025,62
2001284.494.407.1591.146.885.5080,40
2000283.347.521.65115.222.548.2865,68
1999268.124.973.3651.094.639.9200,41
1998267.030.333.44513.254.526.2605,22
1997253.775.807.1852.200.703.6590,87
1996251.575.103.5264.825.668.1281,96
1995246.749.435.39842.530.687.67920,83
1994204.218.747.71919.394.027.89610,49
1993184.824.719.823-45.272.643.571-19,68
1992230.097.363.39420.264.279.2679,66
1991209.833.084.127-3.461.386.623-1,62
1990213.294.470.75041.206.516.05123,95
1989172.087.954.69915.806.314.56210,11
1988156.281.640.13714.689.816.41410,37
1987141.591.823.72329.816.349.63526,68
1986111.775.474.08814.465.764.93114,87
198597.309.709.1573.492.889.6733,72
198493.816.819.4845.868.294.2426,67
198387.948.525.242-7.682.989.719-8,03
198295.631.514.961-6.056.840.856-5,96
1981101.688.355.817-7.030.608.235-6,47
1980108.718.964.05224.790.819.79729,54
197983.928.144.25522.227.844.68836,03
197861.700.299.5679.088.882.18717,28
197752.611.417.3805.103.179.41810,74
197647.508.237.9625.013.820.99911,80
197542.494.416.963-1.953.463.061-4,39
197444.447.880.02412.939.983.97641,07
197331.507.896.0488.985.618.16039,90
197222.522.277.8884.056.112.47021,97
197118.466.165.4181.535.118.3309,07
197016.931.047.0882.808.579.63919,89
196914.122.467.4492.449.627.52720,99
196811.672.839.922721.002.1756,58
196710.951.837.7471.371.318.06314,31
19669.580.519.6841.336.775.55116,22
19658.243.744.133211.973.9962,64
19648.031.770.137-246.014.478-2,97
19638.277.784.6151.624.612.37124,42
19626.653.172.244885.026.76315,34
19615.768.145.481573.341.44311,04
19605.194.804.0385.194.804.03811,04

Các số liệu liên quan

Mới nhấtTrước đóCao nhấtThấp nhấtĐơn vị
Nhập khẩu606.703.929.060549.963.171.402663.510.180.1675.194.804.038USD
Xuất khẩu658.594.046.157606.649.836.029658.594.046.1575.047.144.628USD

So sánh Nhập khẩu với các nước khác

Quốc giaMới nhấtTrước đóCao nhấtThấp nhất
Bỉ466.444.000.369418.655.712.951466.444.000.3694.488.686.803
Paraguay13.933.336.96212.599.338.71413.933.336.96269.873.016
Jordan22.794.076.16422.974.047.95525.020.310.2961.362.951.807
Belarus41.253.091.87336.435.957.15049.102.934.6736.000.000.000
Haiti5.647.366.0354.749.737.9615.647.366.035535.668.263
Cape Verde1.345.742.9021.185.556.0141.345.742.90295.271.003

Nhập khẩu là gì?

Nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ đại diện cho giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ khác của một quốc gia nhận được từ phần còn lại của thế giới. Chúng bao gồm giá trị hàng hóa, vận chuyển, bảo hiểm, vận tải, du lịch, tiền bản quyền, phí giấy phép và các dịch vụ khác như truyền thông, xây dựng, tài chính, thông tin, kinh doanh, cá nhân và các dịch vụ của chính phủ. Không bao g... [Xem thêm]