Tỷ lệ thất nghiệp Fiji


Warning: Undefined array key 2015 in /home/dansoorg/solieukinhte.com/wp-content/plugins/slkt-database-manager/larwp-database-manager.php on line 263

Tỷ lệ thất nghiệp của Fiji vào năm 2016 là 4.32% theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới. Theo đó chỉ số Tỷ lệ thất nghiệp Fiji tăng 4.32 điểm phần trăm so với con số 0.00% trong năm 2015.

Số liệu Tỷ lệ thất nghiệp của Fiji được ghi nhận vào năm 1982 là 6.06%, trải qua khoảng thời gian 34 năm, đến nay số liệu Tỷ lệ thất nghiệp mới nhất là 4.32%. Tỷ lệ thất nghiệp Fiji đạt đỉnh cao nhất là 9.00% vào năm 2012.

Biểu đồ Tỷ lệ thất nghiệp của Fiji giai đoạn 1982 - 2016

Quan sát Biểu đồ Tỷ lệ thất nghiệp của Fiji giai đoạn 1982 - 2016 chúng ta có thể thấy trong gian đoạn 1982 - 2016 chỉ số Tỷ lệ thất nghiệp:

  • đạt đỉnh cao nhất vào năm 2012 là 9.00%
  • có tỷ lệ thấp nhất vào năm 2005 là 3.89%

Bảng số liệu Tỷ lệ thất nghiệp của Fiji qua các năm

Bảng số liệu Tỷ lệ thất nghiệp của Fiji giai đoạn (1982 - 2016) được sắp xếp thứ tự theo thời gian từ hiện tại đến quá khứ.

NămTỷ lệ thất nghiệp
20164.32%
20150.00%
20146.17%
20130.00%
20129.00%
20114.41%
20108.91%
20098.72%
20088.94%
20070.00%
20060.00%
20053.89%
20044.70%
20038.22%
20020.00%
20010.00%
20000.00%
19990.00%
19980.00%
19970.00%
19965.78%
19955.40%
19945.70%
19935.88%
19925.35%
19915.93%
19900.00%
19890.00%
19880.00%
19870.00%
19860.00%
19850.00%
19840.00%
19830.00%
19826.06%

Đơn vị: %

Các số liệu liên quan


Warning: Undefined array key 2015 in /home/dansoorg/solieukinhte.com/wp-content/plugins/slkt-database-manager/larwp-database-manager.php on line 263

So sánh Tỷ lệ thất nghiệp với các nước khác


Warning: Undefined array key 2017 in /home/dansoorg/solieukinhte.com/wp-content/plugins/slkt-database-manager/larwp-database-manager.php on line 263

Warning: Undefined array key 2011 in /home/dansoorg/solieukinhte.com/wp-content/plugins/slkt-database-manager/larwp-database-manager.php on line 263

Warning: Undefined array key 2020 in /home/dansoorg/solieukinhte.com/wp-content/plugins/slkt-database-manager/larwp-database-manager.php on line 263
Quốc giaMới nhấtTrước đóCao nhấtThấp nhấtGiai đoạn
Saint Lucia15.93%20.51%25.23%12.72%1993-2022
Vương quốc Anh3.74%4.00%11.51%2.60%1971-2019
Gambia4.13%10.35%4.13%2012-2018
Guatemala3.05%2.17%4.13%1.90%1981-2022
Cộng hòa Congo10.00%19.86%10.00%2005-2012
Guyana13.53%14.02%14.02%10.70%1987-2019
Hoa Kỳ3.65%5.35%9.70%3.50%1960-2022
Tonga3.07%5.18%1.09%1990-2021
Ecuador3.76%4.55%13.96%2.72%1974-2022
[+]

Đơn vị: %

Tỷ lệ thất nghiệp là gì?

Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ người trong độ tuổi lao động không có việc làm, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm. Nó là một chỉ số thay đổi chậm, có nghĩa là nó thường tăng hoặc giảm so với sự biến động của việc thay đổi điều kiện kinh tế. Khi nền kinh tế trong tình trạng suy thoái và việc làm rất khan hiếm, tỷ lệ thất nghiệp có thể tăng lên. Khi nền kinh tế đang phát triển với tốc độ ổn định và công việc tương đối dồi dào, tỷ lệ này có thể sẽ giảm. Cách tính tỷ lệ thất nghiệp thông dụng nhất là theo công thức U3. Nó định nghĩa những người thất nghiệp là những người sẵn sàng làm việc, và họ đã tích cực tìm việc trong vòng bốn tuần gần nhất nhưng chưa có việc làm. Những người có việc làm tạm thời, bán thời gian hoặc toàn thời gian đều được coi là có việc làm, kể cả những người làm việc tại nhà. Để tính tỷ lệ thất nghiệp, ta lấy số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động của một quốc gia, bao gồm cả những người đang thất nghiệp. Tỷ lệ này được biểu thị bằng phần trăm. U3 = (Người thất nghiệp / Lực lượng lao động) * 100 Nhiều người muốn làm việc nhưng không thể (ví dụ người khuyết tật), không được coi là thất nghiệp theo khái niệm này. Vì họ không được xếp vào lực lượng lao động của một quốc gia. Một số nhà phê bình cho rằng cách tiếp cận này không hợp lý. U3 cũng bị chỉ trích vì không phân biệt giữa những công việc tạm thời, bán thời gian và toàn thời gian....

Xem thêm