Tỷ lệ Lạm phát của Papua New Guinea

Tỷ lệ Lạm phát của Papua New Guinea vào năm 2022 là 5.25% theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới. Theo đó chỉ số Tỷ lệ Lạm phát Papua New Guinea tăng 0.77 điểm phần trăm so với con số 4.48% trong năm 2021.

Ước tính Tỷ lệ Lạm phát Papua New Guinea năm 2023 là 6.15% nếu vẫn giữ nguyên tốc độ tăng trưởng như năm vừa rồi. Với giả định tình hình kinh tế Papua New Guinea và kinh tế thế giới không có nhiều biến động.

Số liệu Tỷ lệ Lạm phát của Papua New Guinea được ghi nhận vào năm 1972 là 6.07%, trải qua khoảng thời gian 50 năm, đến nay giá trị Tỷ lệ Lạm phát mới nhất là 5.25%. Đạt đỉnh tăng trưởng cao nhất 23.17% vào năm 1974.

Biểu đồ Tỷ lệ Lạm phát của Papua New Guinea giai đoạn 1972 - 2022

Quan sát Biểu đồ Tỷ lệ Lạm phát của Papua New Guinea giai đoạn 1972 - 2022 chúng ta có thể thấy trong gian đoạn 1972 - 2022 chỉ số Tỷ lệ Lạm phát:

  • đạt đỉnh cao nhất vào năm 1974 là 23.17%
  • có giá trị thấp nhất vào năm 2007 là 0.91%

Bảng số liệu Tỷ lệ Lạm phát của Papua New Guinea qua các năm

Bảng số liệu Tỷ lệ Lạm phát của Papua New Guinea giai đoạn (1972 - 2022) được sắp xếp thứ tự theo thời gian từ hiện tại đến quá khứ.

NămTỷ lệ Lạm phát
20225.25%
20214.48%
20204.87%
20193.93%
20184.37%
20175.42%
20166.67%
20156.00%
20145.22%
20134.96%
20124.54%
20114.44%
20106.01%
20096.92%
200810.76%
20070.91%
20062.37%
20051.78%
20042.16%
200314.71%
200211.80%
20019.30%
200015.60%
199914.93%
199813.57%
19973.96%
199611.62%
199517.28%
19942.85%
19934.97%
19924.31%
19916.97%
19906.95%
19894.48%
19885.45%
19873.34%
19865.45%
19853.71%
19847.42%
19837.90%
19825.54%
19818.05%
198012.06%
19795.77%
19785.80%
19774.53%
19767.66%
197510.49%
197423.17%
19738.34%
19726.07%

Đơn vị: %

Các số liệu liên quan

So sánh Tỷ lệ Lạm phát với các nước khác

Quốc giaMới nhấtTrước đóCao nhấtThấp nhấtGiai đoạn
Afghanistan2.30%0.63%26.42%-6.81%2005-2019
Zambia10.99%22.02%183.31%6.43%1986-2022
Liberia23.56%12.42%23.56%6.83%2002-2018
Bulgaria15.33%3.30%1,058.37%-1.42%1986-2022
Bahamas5.61%2.90%13.07%-0.35%1967-2022
Kyrgyzstan13.92%11.91%37.03%0.39%1996-2022
Tanzania4.35%3.69%36.15%3.29%1966-2022
Hoa Kỳ8.00%4.70%13.55%-0.36%1960-2022
Belarus15.21%9.46%2,221.02%4.87%1993-2022
Bỉ9.60%2.44%12.77%-0.05%1960-2022
[+]

Đơn vị: %

Tỷ lệ Lạm phát là gì?

Tỷ lệ Lạm phát đo lường mức độ đắt đỏ của một bộ hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Đây là một trong những thuật quen thuộc nhất trong kinh tế học. Trong nền kinh tế thị trường, giá cả hàng hóa và dịch vụ luôn có thể thay đổi. Một số giá tăng; một số giảm giá. Lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên trên diện rộng; điều đó có nghĩa là bạn có thể mua được ít hàng hóa hơn với cùng số tiền 100.000đ hôm nay so với ngày hôm qua. Nói cách khác, lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ theo thời gian....

Xem thêm