Tỷ lệ Lạm phát của Bờ Biển Ngà

Tỷ lệ Lạm phát của Bờ Biển Ngà vào năm 2022 là 5.28% theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới. Theo đó chỉ số Tỷ lệ Lạm phát Bờ Biển Ngà tăng 1.19 điểm phần trăm so với con số 4.09% trong năm 2021.

Ước tính Tỷ lệ Lạm phát Bờ Biển Ngà năm 2023 là 6.82% nếu vẫn giữ nguyên tốc độ tăng trưởng như năm vừa rồi. Với giả định tình hình kinh tế Bờ Biển Ngà và kinh tế thế giới không có nhiều biến động.

Số liệu Tỷ lệ Lạm phát của Bờ Biển Ngà được ghi nhận vào năm 1961 là 11.62%, trải qua khoảng thời gian 61 năm, đến nay giá trị Tỷ lệ Lạm phát mới nhất là 5.28%. Đạt đỉnh tăng trưởng cao nhất 27.42% vào năm 1977.

Biểu đồ Tỷ lệ Lạm phát của Bờ Biển Ngà giai đoạn 1961 - 2022

Quan sát Biểu đồ Tỷ lệ Lạm phát của Bờ Biển Ngà giai đoạn 1961 - 2022 chúng ta có thể thấy trong gian đoạn 1961 - 2022 chỉ số Tỷ lệ Lạm phát:

  • đạt đỉnh cao nhất vào năm 1977 là 27.42%
  • có giá trị thấp nhất vào năm 1962 là -1.34%

Bảng số liệu Tỷ lệ Lạm phát của Bờ Biển Ngà qua các năm

Bảng số liệu Tỷ lệ Lạm phát của Bờ Biển Ngà giai đoạn (1961 - 2022) được sắp xếp thứ tự theo thời gian từ hiện tại đến quá khứ.

NămTỷ lệ Lạm phát
20225.28%
20214.09%
20202.43%
2019-1.11%
20180.36%
20170.69%
20160.72%
20151.25%
20140.45%
20132.58%
20121.30%
20114.91%
20101.23%
20091.02%
20086.31%
20071.89%
20062.47%
20053.89%
20041.46%
20033.30%
20023.08%
20014.36%
20002.53%
19990.70%
19984.61%
19974.02%
19962.48%
199514.30%
199426.08%
19932.16%
19924.23%
19911.68%
1990-0.81%
19891.05%
19886.93%
19876.94%
19869.68%
19851.86%
19844.28%
19835.64%
19827.58%
19818.80%
198014.70%
197916.34%
197813.24%
197727.42%
197612.08%
197511.44%
197417.36%
197311.10%
19720.31%
1971-0.44%
19708.21%
19694.45%
19685.35%
19672.29%
19664.19%
19652.61%
19640.62%
19630.94%
1962-1.34%
196111.62%

Đơn vị: %

Các số liệu liên quan

So sánh Tỷ lệ Lạm phát với các nước khác

Quốc giaMới nhấtTrước đóCao nhấtThấp nhấtGiai đoạn
Bồ Đào Nha7.83%1.27%31.02%-0.84%1960-2022
Benin1.35%1.73%38.53%-0.79%1993-2022
Samoa10.96%3.13%33.05%-2.90%1962-2022
Trinidad và Tobago5.83%2.06%22.02%0.60%1960-2022
Liên bang Micronesia5.41%3.19%8.42%-1.04%2000-2022
Estonia19.40%4.65%89.81%-0.49%1993-2022
Maldives2.33%0.54%20.13%-1.69%1986-2022
Kuwait3.98%3.42%12.99%-0.55%1973-2022
Luxembourg6.34%2.53%10.72%-0.06%1960-2022
Nam Phi7.04%4.61%18.65%-0.69%1960-2022
[+]

Đơn vị: %

Tỷ lệ Lạm phát là gì?

Tỷ lệ Lạm phát đo lường mức độ đắt đỏ của một bộ hàng hóa và dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Đây là một trong những thuật quen thuộc nhất trong kinh tế học. Trong nền kinh tế thị trường, giá cả hàng hóa và dịch vụ luôn có thể thay đổi. Một số giá tăng; một số giảm giá. Lạm phát xảy ra khi giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên trên diện rộng; điều đó có nghĩa là bạn có thể mua được ít hàng hóa hơn với cùng số tiền 100.000đ hôm nay so với ngày hôm qua. Nói cách khác, lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ theo thời gian....

Xem thêm