Tỷ lệ thất nghiệp Hoa Kỳ

Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ vào năm 2021 là 5.46% theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới. Theo đó chỉ số Tỷ lệ thất nghiệp Hoa Kỳ giảm 2.59 điểm phần trăm so với con số 8.05% trong năm 2020.

Ước tính Tỷ lệ thất nghiệp Hoa Kỳ năm 2022 là 3.70% nếu tình hình kinh tế xã hội vẫn như năm vừa rồi. Với giả định tình hình kinh tế Hoa Kỳ và kinh tế thế giới không có nhiều biến động.

Số liệu Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ được ghi nhận vào năm 1991 là 6.80%, trải qua khoảng thời gian 31 năm, đến nay số liệu Tỷ lệ thất nghiệp mới nhất là 5.46%. Tỷ lệ thất nghiệp Hoa Kỳ đạt đỉnh cao nhất là 9.63% vào năm 2010.

Biểu đồ Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ giai đoạn 1991 - 2021

Quan sát Biểu đồ Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ giai đoạn 1991 - 2021 chúng ta có thể thấy trong gian đoạn 1991 - 2021 chỉ số Tỷ lệ thất nghiệp:

  • đạt đỉnh cao nhất vào năm 2010 là 9.63%
  • có tỷ lệ thấp nhất vào năm 2019 là 3.67%

Bảng số liệu Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ qua các năm

Bảng số liệu Tỷ lệ thất nghiệp của Hoa Kỳ giai đoạn (1991 - 2021) được sắp xếp thứ tự theo thời gian từ hiện tại đến quá khứ.

NămTỷ lệ thất nghiệp
20215.46%
20208.05%
20193.67%
20183.90%
20174.36%
20164.87%
20155.28%
20146.17%
20137.37%
20128.07%
20118.95%
20109.63%
20099.25%
20085.78%
20074.62%
20064.62%
20055.08%
20045.53%
20035.99%
20025.78%
20014.73%
20003.99%
19994.22%
19984.51%
19975.00%
19965.45%
19955.65%
19946.12%
19936.90%
19927.50%
19916.80%

Đơn vị: %

Các số liệu liên quan

So sánh Tỷ lệ thất nghiệp với các nước khác

Quốc giaMới nhấtTrước đóCao nhấtThấp nhấtGiai đoạn
Sierra Leone5.33%5.20%5.33%3.39%1991-2021
UAE3.36%3.19%3.36%1.64%1991-2021
Cộng hòa Séc2.89%2.55%8.76%2.01%1991-2021
Afghanistan13.28%11.71%13.28%10.65%1991-2021
Kazakhstan4.90%4.89%13.46%0.90%1991-2021
Algeria12.70%12.55%31.84%9.82%1991-2021
Madagascar2.59%2.47%5.80%0.60%1991-2021
Nam Phi33.56%29.22%33.56%22.41%1991-2021
Bulgaria5.42%5.12%19.92%4.23%1991-2021
Eritrea8.05%7.86%8.05%5.17%1991-2021
[+]

Đơn vị: %

Tỷ lệ thất nghiệp là gì?

Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ người trong độ tuổi lao động không có việc làm, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm. Nó là một chỉ số thay đổi chậm, có nghĩa là nó thường tăng hoặc giảm so với sự biến động của việc thay đổi điều kiện kinh tế. Khi nền kinh tế trong tình trạng suy thoái và việc làm rất khan hiếm, tỷ lệ thất nghiệp có thể tăng lên. Khi nền kinh tế đang phát triển với tốc độ ổn định và công việc tương đối dồi dào, tỷ lệ này có thể sẽ giảm. Cách tính tỷ lệ thất nghiệp thông dụng nhất là theo công thức U3. Nó định nghĩa những người thất nghiệp là những người sẵn sàng làm việc, và họ đã tích cực tìm việc trong vòng bốn tuần gần nhất nhưng chưa có việc làm. Những người có việc làm tạm thời, bán thời gian hoặc toàn thời gian đều được coi là có việc làm, kể cả những người làm việc tại nhà. Để tính tỷ lệ thất nghiệp, ta lấy số người thất nghiệp chia cho lực lượng lao động của một quốc gia, bao gồm cả những người đang thất nghiệp. Tỷ lệ này được biểu thị bằng phần trăm. U3 = (Người thất nghiệp / Lực lượng lao động) * 100 Nhiều người muốn làm việc nhưng không thể (ví dụ người khuyết tật), không được coi là thất nghiệp theo khái niệm này. Vì họ không được xếp vào lực lượng lao động của một quốc gia. Một số nhà phê bình cho rằng cách tiếp cận này không hợp lý. U3 cũng bị chỉ trích vì không phân biệt giữa những công việc tạm thời, bán thời gian và toàn thời gian....

Xem thêm